Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ DONGNAIART.EDU.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "DONGNAIART". (Ví dụ: Lý do chuyển lớp Dongnaiart). Tìm kiếm ngay
67 lượt xem

BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt

Bạn đang quan tâm đến BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt phải không? Nào hãy cùng DONGNAIART đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt.

Bcrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt

(Xêm thêm: MD5 là gì? Code ví dụ MD5 với Java)

Bạn đang xem: Bcrypt là gì

(Xem thêm: SHA là gì? Code ví dụ SHA1, SHA2 với Java)

BCrypt là gì?

BCrypt là một thuật toán mã hóa mật khẩu được thiết kế bởi Niels Provos and David Mazières.

BCrypt được đánh giá là bảo mật và an toàn hơn so với MD5 và SHA bởi mỗi lần thực hiện băm nó lại cho một giá trị khác nhau, việc này khiến cho việc dò tìm mật khẩu trở nên khó hơn.

Code ví dụ BCrypt

Ở đây mình sử dụng thư viện JBCrypt để thực hiện băm và so sánh giá băm.

Xem thêm: No Mosaic Là Gì

Các bạn có thể download tư viện tại đây

Hoặc import bằng maven:

<!- Dongnaiart/artifact/org.mindrot/jbcrypt -> <dependency> <groupId>org.mindrot</groupId> <artifactId>jbcrypt</artifactId> <version>0.4</version> </dependency>

Ví dụ thực hiện băm một đoạn text:

String password = “stackjava.com”; String hash = Dongnaiartpw(password, Dongnaiartalt(12)); Dongnaiarttln(“BCrypt hash: ” + hash);

Trong đó Dongnaiartalt xác định số vòng, số vòng dao động từ 4-30, số vòng càng lớn thì thời gian thực hiện băm càng lâu.

Kết quả:

BCrypt hash: $2a$12$7oh8QTspcMvrD8zBjWW4NePLXm2Xf.ffFfXqj5CbLIf.elGx9A9Ce

Thực hiện chạy lại một lần nữa ta được một chuỗi khác:

BCrypt hash: $2a$12$Pmn0xKt4ZDtYAA6HypdWhuniNequ8ou2x7kG.9n.2Thw.Mza1RR.C

Xem thêm: Thủ đô của New Zealand là gì? Thông tin cơ bản về thủ đô New Zealand

Ví dụ thực hiện xác nhận mật khẩu với một đoạn mã băm (BCrypt hash)

String password = “stackjava.com”; boolean valuate = Dongnaiartkpw(password, “$2a$12$OFOICietLS3.qRtzIe6jE.vF.fmtL22DqIZ18WNMmQ.8nS7Frq5aO”); Dongnaiarttln(valuate);

XEM THÊM:  những hình ảnh đẹp về tình cha con

Kết quả:

true

Demo mã hóa và xác nhận mật khẩu:

package Dongnaiart; import Dongnaiartr; import DongnaiarttQueue; import DongnaiartonEvent; import DongnaiartonListener; import DongnaiartultComboBoxModel; import Dongnaiartton; import DongnaiartboBox; import Dongnaiartme; import Dongnaiartel; import Dongnaiartel; import DongnaiarttField; import DongnaiartgUtilities; import Dongnaiartnager; import DongnaiartyBorder; import DongnaiartedBorder; import Dongnaiartpt; public class MainApp extends JFrame { private static final long serialVersionUID = 1L; private JPanel contentPane; private JPanel panelCalculator; private JPanel panelTester; private JLabel lblEnterPasswordTo; private JTextField textFieldPassToHash; private JLabel lblRound; private JComboBox comboBoxRound; private JButton btnCalculateHash; private JTextField textFieldHashResult; private JLabel lblPasswordToEvaluate; private JTextField textFieldPassToEvaluate; private JTextField textFieldBcryptHashToEvaluate; private JLabel lblBcryptHashTo; private JButton btnTest; private JTextField textFieldEvaluteResult; /** * Launch the application. */ public static void main(String[] args) { DongnaiartkeLater(new Runnable() { public void run() { try { MainApp frame = new MainApp(); Dongnaiartisible(true); DongnaiartookAndFeel(UIManager.getSystemLookAndFeelClassName()); DongnaiartteComponentTreeUI(frame); } catch (Exception e) { e.printStackTrace(); } } }); } /** * Create the frame. */ public MainApp() { setTitle(“BCrypt Demo – Dongnaiart”); setDefaultCloseOperation(JFrame.EXIT_ON_CLOSE); setBounds(100, 100, 579, 399); DongnaiartentPane = new JPanel(); Dongnaiartorder(new EmptyBorder(5, 5, 5, 5)); setContentPane(this.contentPane); Dongnaiartayout(null); DongnaiartlCalculator = new JPanel(); Dongnaiartorder(new TitledBorder(null, “BCrypt Calculator”, DongnaiartING, Dongnaiart, null, null)); Dongnaiartounds(12, 13, 543, 142); Dongnaiart(this.panelCalculator); Dongnaiartayout(null); DongnaiartnterPasswordTo = new JLabel(“Enter password to Hash: “); Dongnaiartounds(12, 28, 152, 16); Dongnaiart(this.lblEnterPasswordTo); DongnaiartFieldPassToHash = new JTextField(); Dongnaiartounds(153, 25, 372, 22); Dongnaiart(this.textFieldPassToHash); Dongnaiartolumns(10); Dongnaiartound = new JLabel(“Maximum number of rounds which is tolerable:”); Dongnaiartounds(12, 61, 278, 16); Dongnaiart(this.lblRound); DongnaiartoBoxRound = new JComboBox(); Dongnaiartodel(new DefaultComboBoxModel(new String[] {“4”, “5”, “6”, “7”, “8”, “9”, “10”, “11”, “12”, “13”, “14”, “15”})); Dongnaiartounds(353, 57, 172, 22); Dongnaiart(this.comboBoxRound); DongnaiartalculateHash = new JButton(“Calculate”); DongnaiartctionListener(new ActionListener() { public void actionPerformed(ActionEvent e) { String password = Dongnaiartext(); if (password != null && !password.isEmpty()) { int round = DongnaiarteInt(comboBoxRound.getSelectedItem().toString()); String hash = Dongnaiartpw(password, Dongnaiartalt(round)); Dongnaiartext(hash); } } }); Dongnaiartounds(12, 90, 95, 25); Dongnaiart(this.btnCalculateHash); DongnaiartFieldHashResult = new JTextField(); Dongnaiartditable(false); Dongnaiartounds(153, 90, 372, 22); Dongnaiart(this.textFieldHashResult); Dongnaiartolumns(10); DongnaiartlTester = new JPanel(); Dongnaiartorder(new TitledBorder(UIManager.getBorder(“TitledBorder.border”), “BCrypt Tester”, DongnaiartING, Dongnaiart, null, new Color(0, 0, 0))); Dongnaiartounds(12, 179, 543, 175); Dongnaiart(this.panelTester); Dongnaiartayout(null); DongnaiartasswordToEvaluate = new JLabel(“Password to evaluate:”); Dongnaiartounds(12, 26, 134, 16); Dongnaiart(this.lblPasswordToEvaluate); DongnaiartFieldPassToEvaluate = new JTextField(); Dongnaiartolumns(10); Dongnaiartounds(154, 23, 380, 22); Dongnaiart(this.textFieldPassToEvaluate); DongnaiartFieldBcryptHashToEvaluate = new JTextField(); Dongnaiartolumns(10); Dongnaiartounds(154, 74, 380, 22); Dongnaiart(this.textFieldBcryptHashToEvaluate); DongnaiartcryptHashTo = new JLabel(“BCrypt hash to evaluate:”); Dongnaiartounds(12, 77, 134, 16); Dongnaiart(this.lblBcryptHashTo); Dongnaiartest = new JButton(“Calculate”); DongnaiartctionListener(new ActionListener() { public void actionPerformed(ActionEvent e) { String password = Dongnaiartext(); String hash = Dongnaiartext(); boolean match = Dongnaiartkpw(password, hash); if (match) { Dongnaiartext(“Password and hash match”); } else { Dongnaiartext(“Password and hash do NOT match”); } } }); Dongnaiartounds(12, 123, 95, 25); Dongnaiart(this.btnTest); DongnaiartFieldEvaluteResult = new JTextField(); Dongnaiartditable(false); Dongnaiartolumns(10); Dongnaiartounds(153, 123, 372, 22); Dongnaiart(this.textFieldEvaluteResult); } }

XEM THÊM:  Trang trí chủ điểm trường mầm non

BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java - JBCrypt

BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt

Okay, Done!

Download code ví dụ trên tại đây.

References:

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn đặt mật khẩu cho ứng dụng Zalo

Vậy là đến đây bài viết về BCrypt là gì? Code ví dụ BCrypt bằng Java – JBCrypt đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Saophuongdong.net

Thông báo: ĐỒNG NAI ART - Tổng hợp và biên soạn các bài viết từ nhiều nguồn trên internet. Trong quá trình thực hiện, nếu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của bạn mà chưa cập nhật nguồn. Vui lòng liên hệ qua email: dongnaiart.edu.vn@gmail.com để chúng tôi được biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.