Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ DONGNAIART.EDU.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "DONGNAIART". (Ví dụ: Lý do chuyển lớp Dongnaiart). Tìm kiếm ngay
85 lượt xem

Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh

Bạn đang quan tâm đến Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh phải không? Nào hãy cùng DONGNAIART đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh.

Bạn đã biết đến Whatever, Whoever, Whichever, However, Whenever, Wherever? Đều có dạng chung là W-ever nhưng các từ này mang những cách diễn đạt khác nhau. Trong bài viết Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh, StudytiengAnh sẽ giới thiệu đến bạn chủ yếu cách dùng của Whatever nhưng bên cạnh đó chúng tôi cũng điểm qua một số ví dụ của những từ khác trong dạng này để các bạn tham khảo.

Whatever

Bạn đang xem: Cấu trúc whatever

Xem thêm: Múa dân vũ: Ai cũng có thể múa, ai cũng có thể nhảy!

Hãy cùng tìm hiểu về Whatever!

I. Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh

1. I’ll do whatever you want. (Tôi sẽ làm bất cứ điều gì tôi muốn.) whatever you want là mệnh đề quan hệ, làm tân ngữ (object) của động từ “do” 2. Whatever you do, pay attention to the road when you are driving. Làm gì thì làm, khi lái xe thì phải tập trung chú ý đến đường sá Chú ý sau whatever không có danh từ. Vì thế nó là đại từ. (= You can do anything as long as you pay attention to the road – Bạn có thể làm bất cứ điều gì miễn là bạn chú ý đến đường sá) 3. They say you can buy whatever you desire in Hongkong, as long as you have the money. Họ nói bạn có thể mua bất cứ thứ gì bạn muốn ở Hongkong, miễn là bạn có tiền) ở đây whatever là đại từ, đứng vai túc từ (object) = anything that 4. The student was so intelligent that whatever we taught, she understood. Học sinh đó thông minh đến nổi chúng tôi dạy gì cô ấy cũng hiểu. whatever = everything that (She understood everything that she was taught) 5. He always says whatever comes into his mind. Anh ấy luôn luôn nói ra những gì xuất hiện trong đầu (tức là nghĩ sao nói vậy, không rào đón) Trong câu trên, whatever comes into his mind là mệnh đề quan hệ làm tân ngữ cho động từ says trong mệnh đề chính. (= He always says anything that comes into his mind) 6. Whatever you do, don’t forget your grandmother’s birthday. Làm gì thì làm, đừng quên sinh nhật của bà

XEM THÊM:  chữ ký đẹp tên ngân

Xem thêm: Cách Mở Cốp Xe Sh 150I

Whatever

Các ví dụ khác về dạng W-ever

II. Một số ví dụ về các dạng từ W-ever

WHOEVER 1. Whoever broke the vase, can you please replace it? (Tôi không biết là ai đã làm vỡ lọ hoa), nhưng bất cứ ai làm vỡ thì phải thay lọ khác. (whoever = Any person / anyone) 2. Whoever wants to come is welcome. Bất cứ ai muốn đến cũng được chào đón. Trong câu trên, Whoever wants to come là mệnh đề quan hệ có chức năng là chủ từ của động từ chính là is (= Anyone who wants to come is welcome. ) 3. He makes friends easily with whoever he meets. Anh ấy kết bạn dễ dàng với bất cử ai mà anh gặp. Trong câu trên, whoever he meets là mệnh đề quan hệ đứng vai tân ngữ (object) của giới từ with trong mệnh đề chính. (= He makes friends easily with anyone who(m) he meets. ) WHICHEVER 1. You can drive whichever of the cars you want. (Trong số mấy chiếc xe đó) bạn có thể lái bất cứ chiếc xe nào em muốn. (= You can choose to drive any of the cars) 2.There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program ( = whichever one) you prefer. Có 4 chương trình lúc 8 giờ tối nay, muốn xem chương trình cũng được. (= We can watch any of the four programs that you prefer.) WHENEVER 1. Whenever the neighbours flush the toilet, water comes through our ceiling. Bất cứ lúc nào những người hàng xóm dội toilet, nước đều thấm qua trần nhà của chúng tôi. (= Every time: cứ mỗi khi) 2. Call me whenever you need something. Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần gì ( = any time: bất cứ lúc nào) WHEREVER You’ll always find someone who speaks English wherever you go. Cho dù bạn đi đâu lúc nào bạn cũng tìm thấy ai đó nói tiếng Anh (= everywhere you go) HOWEVER 1. However much she eats, she never puts on weight. Ăn nhiều đến bao nhiêu cô ấy cũng không lên cân nổi. However bổ nghĩa cho trạng từ much 2. However rich they may be, it still isn’t enough for them. Dù họ có giàu có đến bao nhiêu, họ cũng bao giờ thấy đủ. however bổ nghĩa cho tính từ rich Chúc các bạn học tốt tiếng Anh! THANH HUYỀN

XEM THÊM:  Tuổi Tân Mùi [1991] Hợp Màu Gì Năm 2021?

Có thể bạn quan tâm: Nguồn thông tin hỗ trợ tăng cường cảm xúc và sức khỏe tinh thần

3 Trang Web Luyện Nghe Tiếng Anh hiệu quả tại nhà ai cũng nên biết ! Convenience Store là gì và cấu trúc cụm từ Convenience Store trong câu Tiếng AnhInnovation là gì và cấu trúc từ Innovation trong câu Tiếng AnhCome Down With là gì và cấu trúc cụm từ Come Down With trong câu Tiếng AnhTurn Over là gì và cấu trúc cụm từ Turn Over trong câu Tiếng Anh?Purchase Order là gì và cấu trúc cụm từ Purchase Order trong câu Tiếng Dongnaiartếu Tá trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh ViệtDrift Apart là gì và cấu trúc cụm từ Drift Apart trong câu Tiếng AnhDanh từ trong tiếng anh: Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết danh từ

Vậy là đến đây bài viết về Cấu trúc và các dùng Whatever trong tiếng Anh đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Saophuongdong.net

Thông báo: ĐỒNG NAI ART - Tổng hợp và biên soạn các bài viết từ nhiều nguồn trên internet. Trong quá trình thực hiện, nếu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của bạn mà chưa cập nhật nguồn. Vui lòng liên hệ qua email: dongnaiart.edu.vn@gmail.com để chúng tôi được biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.